1281953

Ăn thế nào để phòng và trị bệnh?

12/02/2020 10:11

Cổ nhân có câu 'bệnh tòng khẩu nhập, họa tòng khẩu xuất', ý nói rằng bệnh tật là do từ miệng mà vào, tai họa là do từ miệng mà sinh ra. Do đó, việc tuân thủ dinh dưỡng trong một số bệnh như: đái tháo đường, suy thận, tăng huyết áp, rối loạn chuyển hóa lipid… sẽ giúp kiểm soát và hỗ trợ điều trị bệnh hiệu quả.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường

Việc xây dựng chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường là vấn đề quan trọng nhất, xuyên suốt quá trình điều trị bệnh, phòng các biến chứng cấp tính và mạn tính. Dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường cần đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Đủ calo cho hoạt động sống bình thường.

- Đủ các yếu tố vi lượng.

- Thực hiện đúng giờ ăn, số lượng bữa ăn trong ngày phù hợp; nếu bệnh nhân kèm theo thừa cân, béo phì, cần giảm 10 – 20% lượng chất đưa vào cơ thể.

- Thức ăn đa dạng, nhiều thành phần, có sự cân đối giữa các thành phần dinh dưỡng. Cụ thể như sau:

+ Lipid: Hạn chế sử dụng mỡ động vật, nội tạng động vật, bơ. Có thể dùng ít dầu thực vật không bão hòa như dầu oliu, dầu hướng dương, dầu đậu nành…

+ Protein: Bệnh nhân cần giảm lượng protein từ động vật, nên sử dụng nguồn protein từ nấm hay các loại đậu đỗ. Lượng protein cần trong ngày khoảng 8g/kg cân nặng.

Thực đơn cho người bệnh đái tháo đường

+ Carbohydrate: Là nguồn cung cấp năng lượng chính, chiếm 60 – 65% tổng calo cần thiết trong ngày. Bệnh nhân đái tháo đường nên lựa chọn nguồn carbohydrate từ ngũ cốc thô, rau quả tươi và tránh xa đường tinh luyện, ngũ cốc tinh chế và các sản phẩm từ ngũ cốc tinh chế như bánh mì, bánh quy, pizza…

+ Chất xơ: Chất xơ có tác dụng làm chậm hấp thu glucid và lipid làm giảm tình trạng tăng đường máu và mỡ máu sau ăn. Chất xơ có nhiều trong các loại rau xanh, củ, quả tươi. Nên áp dụng nguyên tắc khi ăn rau củ quả là: Ăn sống, nhai kỹ, nuốt chậm.

+ Vitamin và khoáng chất: Việc ăn sống các loại rau củ quả tươi không chỉ cung cấp chất xơ mà còn cung cấp lượng lớn các vitamin, khoáng chất và enzyme có lợi. Việc nấu quá kỹ các loại thực phẩm sẽ làm mất đi những vi chất này.

- Hạn chế rượu, bia, cà phê, thuốc lá, gia vị cay nóng…

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân mắc các bệnh về thận

Đối với những bệnh nhân mắc các bệnh về thận, yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến tiên lượng bệnh đó là chế độ ăn uống. Đối với mỗi loại bệnh thận khác nhau thì chế độ ăn cũng khác nhau, bệnh nhân cần được tư vấn kĩ càng và tuân thủ nghiêm ngặt để tránh tình trạng nặng thêm của bệnh.

Để điều trị có hiệu quả tình trạng rối loạn lipid máu, người bệnh cần tuân thủ việc điều chỉnh chế độ ăn. Không nên vội vã dùng thuốc đối với những trường hợp rối loạn lipid ở mức độ nhẹ.

Suy thận mạn

Bệnh nhân suy thận mạn thường bị suy dinh dưỡng do ăn vào không đủ (ăn kém, nôn, kiêng kị, hạn chế quá nhiều protein…), và do rối loạn chuyển hóa, nhiễm độc ure, rối loạn hormon, bệnh đường tiêu hóa. Thực hiện chế độ ăn hợp lý để cải thiện tình trạng thiếu dinh dưỡng, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa do đó làm chậm tiến triển của bệnh, nâng cao chất lượng cuộc sống. Năng lượng cần thiết bệnh nhân suy thận mạn vào khoảng 35 – 45kcal/kg/ngày:

Lượng protein đưa vào nên căn cứ vào tình trạng người bệnh và mức độ tổn thương chức năng thận. Thông thường nên ăn khoảng 0,3 - 0,6g/kg protein. Việc giảm protein trong khẩu phần ăn có tác dụng giảm tích lũy các sản phẩm thải ra khỏi trong cơ thể, hạn chế biến chứng tăng ure máu, làm giảm triệu chứng khó chịu của suy thận mạn, làm chậm tiến triển đến suy thận. Nếu khẩu phần ăn có lượng protein quá thấp có thể bổ sung Keto/Aminoaxit theo chỉ định của bác sĩ.

Lipid chỉ nên dưới 30% tổng năng lượng khẩu phần ăn mỗi ngày. Nên ăn dầu thực vật hạn chế mỡ động vật, vì người suy thận có rối loạn chuyển hóa lipid, có thể dẫn đến mỡ máu cao, gây xơ mỡ động mạch.

Carbohydrate nên chiếm khoảng 55 - 60% tổng năng lượng khẩu phần hàng ngày. Nên dùng thực phẩm giàu chất xơ như: Miến dong, khoai lang, sắn…

Bệnh nhân có phù và tăng huyết áp cần hạn chế ăn muối chỉ nên dùng 2,5 - 5g muối/ngày. Khi chế biến thức ăn, không nên cho muối và mì chính, chỉ được phép dùng một thìa nhỏ nước mắm mỗi ngày. Khi bị phù to thì phải ăn nhạt hoàn toàn. Người bị suy thận mạn tính không nên ăn các loại thực phẩm chứa nhiều muối như dưa, cà, mắm tôm, cá khô…

Bệnh nhân suy thận thường có kali máu tăng, vì vậy khi ăn hoa quả và rau xanh tốt nhất là các loại có lượng kali thấp như dưa hấu, dưa chuột, bí đỏ, bí xanh, cà tím, bầu, rau cần, cải trắng… Hạn chế ăn các thực phẩm nhiều kali như nho khô, chuối khô, thanh long, bơ… rau có lá xanh đậm như rau ngót, rau đay, rau dền, rau muống… mộc nhĩ, các loại đậu đỗ.

Bổ sung sắt để cải thiện tình hình thiếu máu.

Bổ sung các loại vitamin nhóm B, vitamin C.

Hạn chế thực phẩm có nhiều phospho như: Tôm khô, lá lốt, lòng đỏ trứng, nấm, đậu nành, hạt sen, thịt bò…

Lượng nước nên uống mỗi ngày bằng lượng nước tiểu cộng thêm 200-300ml.

Sỏi thận

Nguyên nhân gây sỏi thận là do rối loạn trao đổi chất khoáng, kết tủa và tích tụ lại dần dần hình thành sỏi. Chế độ dinh dưỡng thất thường, uống ít nước và do dùng một số loại thuốc như vitamin D, calci, ascorbic, sulphanilamid dài ngày, lượng nhiều có thể gây bệnh. Các loại thức ăn có nhiều axit oxalic làm tăng khả năng hình thành sỏi thận. Nước có chứa Ca(HCO3)2, thực phẩm có tính axit làm tăng độ axit trong nước tiểu cũng thúc đẩy tạo sỏi. Đối với bệnh nhân ung thư máu cũng có thể bị lắng đọng urat gây sỏi thận cho tăng axit uric máu. Dưới đây là chế độ ăn cho bệnh nhân sỏi thận:

Giảm lượng thịt bò, thịt gia cầm, cá vì những thực phẩm này giàu protein và chứa nhiều nhân purine làm axit uric tăng, làm tăng lắng đọng tinh thể urat tại thận.

Giảm các loại thực phẩm khác có chứa lượng nhiều oxalate bao gồm các loại đậu đỗ, củ cải đường, dâu, cam, chocolat, cafe và lạc...

Ăn hạn chế muối (dưới 6g/ngày), vì muối cũng làm tăng lắng đọng oxalate gây sỏi.

Cần uống nhiều nước, để thải ra khoảng 2 - 2,5 lít/ngày nước tiểu.

Không nên ăn hoa quả sau 12 giờ trưa.

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân rối loạn chuyển hóa lipid

Để điều trị có hiệu quả tình trạng rối loạn lipid máu, người bệnh cần tuân thủ việc điều chỉnh chế độ ăn. Không nên vội vã dùng thuốc đối với những trường hợp rối loạn lipid ở mức độ nhẹ. Chế độ ăn cho người rối loạn lipid máu (nhất là tăng lipid máu) bao gồm:

Hạn chế các loại thực phẩm có chứa các chất béo bão hòa và cholesterol như: Sữa nguyên kem, thịt mỡ, nội tạng động vật, bơ… Sử dụng các loại thức ăn có chứa các chất béo không no như dầu thực vật, cá…

Giảm các loại thực phẩm nhiều đường, tinh bột… nên lựa chọn nguồn carbohydrate từ ngũ cốc thô và rau, củ, quả.

Tăng sử dụng các loại thực phẩm, gia vị có tác dụng giảm mỡ máu, chống xơ mỡ mạch máu như: dong riềng đỏ, bí đỏ, mộc nhĩ, tỏi, nghệ vàng, trà xanh…

Chế độ dinh dưỡng cho bệnh nhân tăng huyết áp

Chế độ ăn uống hợp lý để góp phần điều chỉnh huyết áp, cần chú ý tới các yếu tố có liên quan đến huyết áp như: Natri, kali, calci, mỡ động vật, đường và chất xơ.

Rau và trái cây có tác dụng giãn mạch, giảm huyết áp

Natri: WHO khuyến cáo không ăn quá 2% muối trong thức ăn và 1% muối trong nước uống; hoặc không quá 5g muối/ngày. Trong thực đơn cần hạn chế các loại thức ăn nhanh, các thực phẩm chế biến công nghệ vì các thực phẩm này thường chứa nhiều muối.

Lipid: Đối với người bị tăng huyết áp, không nên thực hiện chế độ kiêng chất béo tuyệt đối mà nên có chế độ ăn giảm chất béo no (mỡ và bơ), sử dụng chất béo không no từ thực vật và cá. Không nên ăn quá 30g lipid/ngày.

Protein: Người tăng huyết áp không cần quá hạn chế thịt, cá mà nên sử dụng các loại thức ăn này một cách hợp lý. Ngoài ra, một số thực phẩm như các loại nấm, các loại đậu cũng là một nguồn cung cấp protein rất tốt cho cơ thể.

Carbohydrate: Cần ăn đủ theo nhu cầu lao động và sinh hoạt. Nếu chế độ ăn quá nhiều carbohydrate, cơ thể sẽ tự động dự trữ chất này tại các mô mỡ đưới dạng lipid, làm tăng lượng lipid trong cơ thể, từ đó tăng nguy cơ mắc bệnh tăng huyết áp. Đối với người tăng huyết áp, nên dùng các hạt ngũ cốc thô. Nên hạn chế sử dụng đường và thức ăn chứa nhiều đường.

Rau và trái cây: Chứa nhiều kali, hầu như không có natri nên có tác dụng làm giãn mạch, giảm huyết áp.

Không sử dụng rượu, thuốc lá, cà phê đối với người tăng huyết áp.

TIN KHÁC

Lợi ích ít biết từ quả me

Lợi ích ít biết từ quả me  

Me được dùng trong nhiều món ăn khác nhau. Me chua được lấy làm gia vị trong các món canh chua, cua rang, còng rang, làm nước chấm cá chiên, kho các linh, cá mè, làm kẹo me... Người ta còn chế biến mứt me, pha nước xi rô, làm kẹo…vì quả me có giá trị dinh dưỡng cao. Trong 100mg cùi me có khoảng 30 đơn vị vitamin A; 0,34mg vitamin B2; 2mg vitamin C, canxi, sắt, photpho, chất béo, protein…

Rau ngót - Cây rau, cây thuốc quý

Rau ngót - Cây rau, cây thuốc quý  

Rau ngót là một loại rau phổ biến, thông dụng trong bữa ăn của người Việt. Rau ngót sinh trưởng nhanh và ít sâu bệnh, không phải dùng đến thuốc trừ sâu, vì vậy ăn rất an toàn.

Vì sao phải tránh ăn thịt heo cùng hoa tiêu và thịt dê với hồi hương?

Vì sao phải tránh ăn thịt heo cùng hoa tiêu và thịt dê với hồi hương?  

Ông bà ta thường nói rằng thịt lợn thì không nên kết hợp cùng hoa tiêu, thịt dê thì lại kỵ hồi hương khi chế biến. Đây chính là lý do cho việc này.

Những lợi ích tuyệt vời mà cơ thể nhận được khi uống nước chanh leo mỗi ngày

Những lợi ích tuyệt vời mà cơ thể nhận được khi uống nước chanh leo mỗi ngày  

Chanh leo có rất nhiều lợi ích sức khỏe được nhiều người ưa thích, đặc biệt khi uống nước chanh leo bạn sẽ nhận thấy sự thay đổi kì diệu sau:

Muốn ngủ ngon giấc, bạn hãy bắt đầu bằng cách tránh tuyệt đối dùng 10 loại thực phẩm vào buổi tối

Muốn ngủ ngon giấc, bạn hãy bắt đầu bằng cách tránh tuyệt đối dùng 10 loại thực phẩm vào buổi tối  

Chúng ta dành 1/3 cuộc đời để ngủ. Giấc ngủ chính là một hình thức nghỉ ngơi giúp cơ thể phục hồi năng lượng sau một ngày hoạt động mệt mỏi. Chính vì lẽ đó, những gì dạ dày chúng ta nạp vào buổi tối sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến giấc ngủ.

Hãy giảm muối trong khẩu phần ăn hàng ngày

Hãy giảm muối trong khẩu phần ăn hàng ngày  

Muối là một khoáng chất thiết yếu, không chỉ giúp bảo quản thực phẩm, giúp đồ ăn ngon hơn mà còn đóng vai trò quan trọng trong nhiều quá trình sinh hóa của cơ thể. Chúng ta không thể sống được nếu thiếu muối. Nhưng sử dụng muối thế nào cho hợp lý, để không làm ảnh hưởng tới sức khỏe là điều rất nhiều người quan tâm.

20 loại thực phẩm giàu vitamin K

20 loại thực phẩm giàu vitamin K  

Bơ là một loại trái cây bổ dưỡng chứa nhiều vitamin K và các chất dinh dưỡng quan trọng khác như đồng, sắt, kẽm và mangan.

Ăn sao cho 'khoẻ'?

Ăn sao cho 'khoẻ'?  

Ăn uống là nhu cầu quan trọng để cung cấp năng lượng cho các hoạt động của cơ thể và tái sản xuất sức lao động. Đối với người cao tuổi, việc ăn uống sao cho đủ dinh dưỡng, khoa học là điều rất quan trọng vì cơ thể của họ thường đã bị lão hóa.

Bất ngờ những món ăn làm tăng hoặc giảm các loại đột quỵ

Bất ngờ những món ăn làm tăng hoặc giảm các loại đột quỵ  

Nghiên cứu quy mô lớn của anh phát hiện ra rằng 'gu' ăn uống của mỗi người sẽ liên quan đến những loại đột quỵ khác nhau.

Thịt cá rất tốt cho sức khỏe nhưng có 4 quan niệm sai lầm mà nhiều người vẫn đang phạm phải khiến cơ thể bị nhiễm độc

Thịt cá rất tốt cho sức khỏe nhưng có 4 quan niệm sai lầm mà nhiều người vẫn đang phạm phải khiến cơ thể bị nhiễm độc  

Thịt cá là loại thực phẩm rất tốt cho sức khỏe với nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là loại thịt chứa chất béo tốt cho sức khỏe, Cũng chính vì lý do này mà thịt cs cũng được sử dụng rất phổ biến trong chế độ ăn kiêng giảm cân của nhiều người.

Xem tiếp

goto top

Cơ quan chủ quản: Công ty Truyền thông Viettel (Viettel Media) – Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp – Viễn thông Quân đội.

Giấy phép: 357/GP-TTĐT do Sở TT&TT Hà Nội cấp ngày 25/01/2017

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà The Light, KĐT Trung Văn, đường Tố Hữu, Nam Từ Liêm, Hà Nội.

Trụ sở: Số 1 Giang Văn Minh, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Fax: 04.62695160

Hotline: 198 (Miễn phí)

Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung: Ông Võ Thanh Hải

Liên hệ quảng cáo: 0969.16.17.18

Mail: hoptac@viettel.com.vn